Trivial File Transfer Protocol (TFTP) là một chương trình dịch vụ Internet giúp truyền tải file một cách đơn giản nhất hơn cả dịch vụ FTP. TFTP không yêu cầu chứng thực user và người dùng kết nối cũng không có khả năng liệt kê file trong thư mục TFTP ServerTFTP sử dụng giao thức UDP, bạn có thể tìm đọc thêm ở RFC 1350. Chương trình TFTP xài khá nhiều ở hệ thống PXE Server hay dùng để up flash đối với Router/Switch.

Các thao tác cài đặt TFTP Server trên CentOS 7

1. Cài đặt TFTP Server trên CentOS 7

Cài đặt các gói chương trình TFTP Server.

# yum install tftp tftp-server xinetd

Tắt SELinux nếu bạn không biết cấu hình hay sử dụng, bạn thường sẽ phải reboot lại hệ thống nhưng có thể tắt tạm thời SELINUX bằng lệnh ‘setenforce’ .

# vi /etc/selinux/config
SELINUX=disabled

# setenforce 0

2. Cấu hình dịch vụ TFTP

Khởi tạo user dành riêng cho thư mục chứa dữ liệu phục vụ dịch vụ TFTP Server.

# useradd --no-create-home -s /sbin/nologin tftp

Đầu tiên bạn có thể khởi tạo thư mục dành cho data sử dụng cho dịch vụ TFTP hoặc sử dụng thư mục mặc định trong cấu hình.

# mkdir -p /tftpdata
# chmod 777 /tftpdata
# touch /tftpdata/demo.txt
# chown tftp:tftp -R /tftpdata

Cấu hình file dịch vụ TFTP và một số cấu hình chú thích.

# vi /etc/xinetd.d/tftp

# default: off
# description: The tftp server serves files using the trivial file transfer
# protocol. The tftp protocol is often used to boot diskless
# workstations, download configuration files to network-aware printers,
# and to start the installation process for some operating systems.
service tftp
{
socket_type = dgram
protocol = udp
wait = yes
user = root
server = /usr/sbin/in.tftpd
server_args = -c -v -u tftp -p -U 117 -s /tftpdata
disable = disable
per_source = 11
cps = 100 2
flags = IPv4
}

Chú thích :
– disable = disable
– server_args
+ ‘-c‘ : cho phép tạo file mới trên thư mục tftp.
+ ‘-s‘ : tự động change root directory cho người dùng kết nối đến TFTP, tức người dùng sẽ chỉ thấy nội dung file/thư mục trong thư mục /tftpdata đã được quy định trước.
+ ‘-u‘ : chỉ định user sử dụng cho thư mục TFTP.
+ ‘-p‘ : không thực hiện check quyền permission đối với user cụ thể như ‘tftp‘ đã tạo ở trên.
+ ‘-U‘ : chỉ định giá trị umask khi tạo mới 1 file.
+ ‘-v‘ : option giúp hiển thị các thông tin log khi kết nối TFTP Server.

Tham khảo các option tại : https://linux.die.net/man/8/tftpd

3. Khởi động dịch vụ TFTP và thêm vào danh sách startup service.

Chỉnh lại cấu hình systemd start service ở phần ‘ExecStart‘ mục [Service] cho giống cấu hình config phía trên.

# vi /usr/lib/systemd/system/tftp.service
[Unit]
Description=Tftp Server
Requires=tftp.socket
Documentation=man:in.tftpd

[Service]
ExecStart=/usr/sbin/in.tftpd -c -v -u tftp -p -U 117 -s /tftpdata
StandardInput=socket

[Install]
Also=tftp.socket

Reload lại cấu hình systemd service đã chỉnh sửa.

# systemctl daemon-reload

Khởi động dịch vụ TFTP.

# systemctl start xinetd
# systemctl start tftp

Thêm vào danh sách startup service.

# systemctl enable xinetd
# systemctl enable tftp

Kiểm tra xem dịch vụ đã listen trên port UDP 69 chưa.

# netstat -antpu | grep 69
udp6 0 0 :::69 :::* 1/systemd

4. Cấu hình tường lửa allow port dịch vụ TFTP

Nếu bạn chạy dịch vụ TFTP sau 1 dịch vụ tường lửa thì bạn cần allow port incomming 69/UDP. Ví dụ với ‘iptables‘.

# iptables -I INPUT -p udp --dport 69 -j ACCEPT

5. Kiểm tra kết nối dịch vụ TFTP Server

Bạn có thể sử dụng chương trình WinSCP trên Windows để test. Hoặc nếu sử dụng Linux thì có thể test trực tiếp như sau. Sử dụng lệnh ‘get‘ – để lấy file về local ; ‘put‘ – để đẩy file lên hệ thống TFTP Server.

# tftp 192.168.1.42
get demo.txt

Như vậy chúng ta đã cài đặt xong TFTP, chúc bạn thành công.

Tagged: